สุภาษิต 16 ในหลายฉบับแปล

เลือกฉบับแปลที่จะเปรียบเทียบ

เลือกฉบับแปลเพื่อเพิ่มลงในรายการ คอลัมน์จะเรียงตามลำดับในรายการ

  1. Phổ thông

Tiếng Việt

ไทย

Русский

Čeština

Беларуская

English

Українська

Deutsch

Polski

Español

Português

Türkçe

中文

Français

Italiano

Српски / Srpski

Hrvatski

Svenska

Magyar

Tagalog

Cebuano

Hiligaynon

Nederlands

한국어

हिन्दी

Русский

  • Десницкий
  • Кассиан

English

  • African International (Paraphrase, American)
  • African International (Paraphrase, British)
  • African International (Literal, American)
  • African International (Literal, British)
  • Majority Text
  • Targum Onkelos (Etheridge)
  • Text-Critical English

Українська

  • Новий Переклад

Deutsch

  • Byzantinischer Text

Polski

  • Słowo Życia

Español

  • Biblia Libre (Nuevo Testamento)

Português

  • Tradução para Tradutores

Türkçe

  • Temel Tercüme

中文

  • 易读圣经

Ἀρχαία Ἑλληνική

  • Textus Receptus
  • Patriarchal 1904
  • Solid Rock
  • Family 35
  • Text-Critical Greek

Hrvatski

  • Knjiga o Kristu

Čeština

  • Slovo na cestu

Eesti

  • Kaasaegne eesti

Magyar

  • Élet, igazság és világosság

Slovenčina

  • Nádej pre každého

Suomi

  • Elävä uutinen

Norsk bokmål

  • En Levende Bok

Íslenska

  • Lifandi Orð

Nederlands

  • Gods Boek

Български

  • Съвременен

Bahasa Indonesia

  • Mudah Dibaca
Phổ thông
16:1
BPT Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.
16:2
BPT Các đường lối loài người đều trong sạch theo mắt họ, nhưng CHÚA nhìn thấy động lực trong lòng.
16:3
BPT Hãy nhờ cậy CHÚA trong mọi điều con làm, thì các kế hoạch con sẽ thành công.
16:4
BPT Mọi việc CHÚA làm ra đều có mục đích. Ngài cũng đã dành kẻ ác cho ngày tai họa.
16:5
BPT CHÚA ghét kẻ kiêu căng. Trước sau chúng cũng bị phạt.
16:6
BPT Tình yêu và lòng trung thành gỡ được tội lỗi. Kính sợ CHÚA tức tránh khỏi điều ác.
16:7
BPT Đời sống ai đẹp lòng CHÚA, thì cho đến kẻ thù cũng sống hoà bình với người ấy.
16:8
BPT Thà nghèo khó mà thanh liêm, còn hơn giàu có mà bất lương.
16:9
BPT Con người hoạch định đường lối mình, nhưng CHÚA chỉ dẫn các bước của người.
16:10
BPT Những quyết định khôn ngoan do vua mà đến, cho nên các phán quyết của vua đều công bằng.
16:11
BPT CHÚA muốn cái cân đúng; trái cân là công việc Ngài.
16:12
BPT Vua ghét những kẻ làm quấy, quyền cai trị của vua được thiết lập do sự công chính.
16:13
BPT Vua thích lời nói chân chính; và chuộng kẻ nói chân thật.
16:14
BPT Cơn giận của vua có thể khiến người dân mất mạng, nhưng người khôn có thể làm vua nguôi giận.
16:15
BPT Nụ cười của vua là nguồn sống; sự nhân từ của vua rải xuống như mưa xuân.
16:16
BPT Thà được khôn ngoan hơn vàng ròng, thà chuộng hiểu biết hơn bạc quí!
16:17
BPT Đường người công chính giúp họ tránh điều ác. Nhờ trông chừng các bước mình mạng sống họ được bảo toàn.
16:18
BPT Sự kiêu căng đi trước sự bại hoại; thái độ tự phụ dẫn đến thất bại.
16:19
BPT Thà khiêm nhường mà sống với người nghèo khổ, còn hơn chia của cắp với kẻ kiêu căng.
16:20
BPT Ai nghe điều khuyên dạy sẽ thành công, ai tin cậy CHÚA sẽ vui mừng.
16:21
BPT Người khôn được kẻ khác nhận ra. Lời lẽ đắn đo của họ giúp thuyết phục kẻ khác.
16:22
BPT Sự hiểu biết là nguồn sống cho ai uống nó, nhưng sự ngu xuẩn mang trừng phạt đến cho kẻ dại dột.
16:23
BPT Đầu óc người khôn dạy họ biết cách ăn nói, và giúp họ dạy dỗ kẻ khác.
16:24
BPT Lời nói khôn khéo dịu ngọt cho lưỡi, và là sức khoẻ cho thân thể.
16:25
BPT Có người tưởng mình làm điều phải, nhưng cuối cùng lại dẫn đến nẻo chết.
16:26
BPT Bụng đói khiến người ta ra sức làm việc, bao tử trống giục người ta cố gắng.
16:27
BPT Kẻ ác âm mưu ác, lời nói của nó như lửa đốt.
16:28
BPT Kẻ lươn lẹo gây tranh chấp, cố phá tan tình bằng hữu.
16:29
BPT Kẻ hung ác lường gạt người láng giềng, và xúi giục họ làm bậy.
16:30
BPT Kẻ nháy mắt làm hiệu âm mưu điều lường gạt, Kẻ bĩu môi manh tâm điều ác.
16:31
BPT Tóc bạc là vinh dự, đạt được do nếp sống công chính.
16:32
BPT Lòng kiên nhẫn tốt hơn sức mạnh. Biết tự chế tốt hơn chiếm được thành trì.
16:33
BPT Người ta bắt thăm để quyết định, nhưng kết quả do CHÚA mà đến.