Затем, неся священную утварь, в путь тронулись каафиты. Священный шатёр нужно было ставить до их прихода на новое место.
СП (БЛ)Затем, неся святыни, шёл народ из колена Каафа. Они шли в таком порядке, чтобы другие могли поставить священный шатёр и подготовить его к приходу народа.
Tiếng Việt
BPTSau đó đến người Cô-hát khiêng các vật thánh; Lều Thánh được dựng lên trước khi họ tới.
Then the Kohathites set out, carrying the holy things. The tabernacle was to be set up before they arrived.
NMVAnd the K’hati set forward, bearing the sanctuary: and [the other] did set up the tabernacle against they came.
OJBAnd the descendants of Kehat set out, bearing the Mikdash; and they would erect the Mishkan before their arrival.
Onkelos (Etheridge)And the sons of Kehath went forward, carrying the sanctuary, and (the Gershonites and sons of Merari) set up the tabernacle against they came.
T4TThe group descended from Kohath was next. They carried the sacred items from the Sacred Tent. The Sacred Tent itself was set up at the new location before they arrived there.
Bản ghi âm theo ấn bản “Русский синодальный (протестантская)”
℗ Александр Бондаренко
Chưa có audioChương này chưa có bản ghi âm
Phím tắt
P
Phát / tạm dừng
M
Tắt tiếng
+-
Âm lượng
[]
Lùi / tiến 10 giây
<>
Chương trước / sau
Cài đặt
Lời Chúa Giê-xu:Vì Thượng Đế quá yêu nhân loại
Các bản dịch của bạn là bộ bản dịch của lần so sánh gần nhất mà bạn mở bằng nút “So sánh” hoặc đã ghi nhớ; khi chưa có bộ nào, lần so sánh đầu tiên mở trực tiếp — từ dấu trang hoặc liên kết bên ngoài trang web — sẽ trở thành bộ đó. Khi bộ này có ít nhất hai bản dịch và tất cả đều có đoạn này, phần so sánh mở ra mà không qua biểu mẫu chọn.
Gắn sao cho các bản dịch bạn muốn giữ trong mục Yêu thích.
Phông chữ
Cỡ chữ
Ban đầu có Thiên Ngôn. Thiên Ngôn ở với Thượng Đế và Thiên Ngôn là Thượng Đế