At this, I said, ‘I have been banished from Your sight; yet I will look once more toward Your holy temple.’
DRAAnd thou hast cast me forth into the deep in the heart of the sea, and a flood hath compassed me: all thy billows, and thy waves have passed over me.
FBVI said to myself, ‘The Lord has banished me from his sight. Will I ever see your holy Temple again?’
GNVThen I saide, I am cast away out of thy sight: yet will I looke againe towarde thine holy Temple.
LSVAnd I said: I have been cast out from before Your eyes || (Yet I add to look to Your holy temple!)
I said, “I have been banished from your sight; yet I will look again towards your holy temple.”
OJB[2:5]Then I said: I am cast out of Thy sight; yet I will look again toward Thy Heikhal Kodesh.
RVAnd I said, am cast out from before thine eyes; yet I will look again toward thy holy temple.
T4TThen I thought, ‘You have banished me, and I will never be able to enter your presence again. I will never see your holy temple in Jerusalem again!’
Tiếng Việt
BPTTôi thưa, ‘Tôi bị đuổi khỏi trước mặt CHÚA, nhưng tôi vẫn hi vọng lại được nhìn Đền Thánh Ngài.’
Hình ảnh câu Kinh Thánh
Chữ không vừa — hãy thu nhỏ hoặc cắt bớt trích dẫn.
Các bản dịch của bạn là bộ bản dịch của lần so sánh gần nhất mà bạn mở bằng nút “So sánh” hoặc đã ghi nhớ; khi chưa có bộ nào, lần so sánh đầu tiên mở trực tiếp — từ dấu trang hoặc liên kết bên ngoài trang web — sẽ trở thành bộ đó. Khi bộ này có ít nhất hai bản dịch và tất cả đều có đoạn này, phần so sánh mở ra mà không qua biểu mẫu chọn.
Gắn sao cho các bản dịch bạn muốn giữ trong mục Yêu thích.
Phông chữ
Cỡ chữ
Ban đầu có Thiên Ngôn. Thiên Ngôn ở với Thượng Đế và Thiên Ngôn là Thượng Đế